Xem Ngày Tốt

Nam Quý Sửu 1973 và nữ Kỷ Hợi 1959 có hợp nhau không?

Dù hai bạn đang yêu, đang thương thầm hay sắp cưới, dưới đây là mức hợp tuổi của nam sinh năm 1973 và nữ sinh năm 1959 (âm lịch), tính theo năm tiêu chí truyền thống: mệnh, thiên can, địa chi, cung phi và thiên mệnh năm sinh.

✓ Điểm hợp nhất của hai bạn là cung phi: Ly – Khảm (Diên Niên).

40%hợp tuổi

🤝 Trung bình

4/10 điểm · 5 tiêu chí

Hai bạn hợp tuổi ở mức trung bình: 4/10 điểm, tương đương 40%. Có điểm hợp, có điểm chưa hợp; tình cảm bền hay không còn tùy vào cách hai bạn đối xử với nhau.

Nam Quý Sửu (1973)
Tuổi con Trâu · mệnh Mộc (Tang Đố Mộc) · cung Ly (Hỏa)
Nữ Kỷ Hợi (1959)
Tuổi con Lợn · mệnh Mộc (Bình Địa Mộc) · cung Khảm (Thủy)

💍 Đã xem tuổi rồi, xem luôn ngày cưới đẹp

Web chọn sẵn những ngày cưới hỏi tốt trong ba tháng tới, đã tránh ngày xung với tuổi Quý Sửu và tuổi Kỷ Hợi.

Xem ngày cưới đẹp cho nam 1973 và nữ 1959 →

🔎 Năm tiêu chí của nam Quý Sửu và nữ Kỷ Hợi

  1. Mệnh (ngũ hành nạp âm)

    – Bình thường · 1/2

    Mộc – Mộc: Bình hòa

    Nam Quý Sửu (Tang Đố Mộc) và Nữ Kỷ Hợi (Bình Địa Mộc) cùng mệnh Mộc. Hai Mộc gặp nhau: cây mọc thành rừng, cùng nhau vươn lên. Hai mệnh cùng hành nên không sinh cũng không khắc, ở mức bình hòa.

  2. Thiên can

    ✕ Chưa hợp · 0/2

    Quý – Kỷ: Tương xung

    Can Quý (hành Thủy) và can Kỷ (hành Thổ) cùng âm dương mà ngũ hành khắc nhau, gọi là thiên can xung. Hai người dễ khác quan điểm, nên chịu khó lắng nghe nhau.

    🌿 Dân gian thường dung hòa thế nào?

    Thiên can xung thì người xưa thường chọn ngày giờ tốt cho những việc lớn của hai người, như cưới hỏi hay về nhà mới. Đây là tập quán dân gian, mang tính tham khảo.

    💍 Xem ngày cưới đẹp cho nam 1973 và nữ 1959 →
  3. Địa chi (con giáp)

    – Bình thường · 1/2

    Sửu – Hợi: Bình hòa

    Tuổi Sửu (Trâu) và tuổi Hợi (Lợn) không nằm trong nhóm hợp hay xung nào, ở mức bình hòa.

  4. Cung phi (bát trạch)

    ✓ Hợp · 2/2

    Ly – Khảm: Diên Niên

    Nam Quý Sửu cung Ly, Nữ Kỷ Hợi cung Khảm. Hai cung gặp nhau được Diên Niên, chủ về hòa thuận và bền lâu.

  5. Thiên mệnh năm sinh (ngũ hành của cung)

    ✕ Chưa hợp · 0/2

    Hỏa – Thủy: Tương khắc

    Cung Ly của Nam Quý Sửu thuộc hành Hỏa, cung Khảm của Nữ Kỷ Hợi thuộc hành Thủy. Thủy khắc Hỏa: nước dập tắt lửa. Thiên mệnh hai người tương khắc nên tiêu chí này không được điểm.

    🌿 Dân gian thường dung hòa thế nào?

    Thiên mệnh khắc nhau thì dân gian hay xem hướng nhà và chọn ngày tốt cho việc lớn để cả hai thêm yên tâm. Đây là tập quán dân gian, mang tính tham khảo.

    💍 Xem ngày cưới đẹp cho nam 1973 và nữ 1959 →

💡 Lời khuyên

  • Hai người nên thẳng thắn trao đổi về những khác biệt, thống nhất cách giải quyết khi bất đồng.
  • Thiên can xung: việc lớn nên bàn bạc kỹ, tránh mỗi người tự quyết một kiểu.
  • Thiên mệnh khắc nhau: nên chia sẻ việc nhà và tài chính rõ ràng để tránh mâu thuẫn không đáng có.

Xem lại theo mối quan hệ của hai bạn

Điểm số giữ nguyên, lời nhận xét đổi theo mối quan hệ. Ở đó còn có phần cung hoàng đạo và thẻ ảnh để chia sẻ.

Câu hỏi thường gặp

Nam 1973 và nữ 1959 có hợp tuổi để yêu, cưới không?

Nam Quý Sửu 1973 và nữ Kỷ Hợi 1959 xếp mức Trung bình. Hai bạn hợp tuổi ở mức trung bình: 4/10 điểm, tương đương 40%. Có điểm hợp, có điểm chưa hợp; tình cảm bền hay không còn tùy vào cách hai bạn đối xử với nhau.

Chồng tuổi Quý Sửu, vợ tuổi Kỷ Hợi thì mệnh có hợp không?

Nam Quý Sửu (Tang Đố Mộc) và Nữ Kỷ Hợi (Bình Địa Mộc) cùng mệnh Mộc. Hai Mộc gặp nhau: cây mọc thành rừng, cùng nhau vươn lên. Hai mệnh cùng hành nên không sinh cũng không khắc, ở mức bình hòa.

Nam 1973 lấy vợ 1959 thì cung phi thế nào?

Nam Quý Sửu cung Ly, Nữ Kỷ Hợi cung Khảm. Hai cung gặp nhau được Diên Niên, chủ về hòa thuận và bền lâu.

Tuổi Quý Sửu và Kỷ Hợi không hợp thì có nên kết hôn không?

Hợp tuổi là một cách nhìn tham khảo của văn hóa dân gian. Hôn nhân bền hay không phụ thuộc vào cách hai người thương, hiểu và cư xử với nhau nhiều hơn là vào năm sinh.

Nội dung là tra cứu văn hóa dân gian, mang tính tham khảo. Kết quả tính theo công thức cố định, cùng tuổi và cùng năm luôn ra cùng kết quả.