Xem Ngày Tốt

Nam Quý Sửu 1973 và nữ Mậu Thìn 1988 có hợp nhau không?

Dù hai bạn đang yêu, đang thương thầm hay sắp cưới, dưới đây là mức hợp tuổi của nam sinh năm 1973 và nữ sinh năm 1988 (âm lịch), tính theo năm tiêu chí truyền thống: mệnh, thiên can, địa chi, cung phi và thiên mệnh năm sinh.

✓ Điểm hợp nhất của hai bạn là thiên can: Quý – Mậu (Tương hợp). 3 trên 5 tiêu chí được xếp Hợp.

70%hợp tuổi

💗 Khá hợp

7/10 điểm · 5 tiêu chí

Hai bạn khá hợp tuổi: 7/10 điểm, tương đương 70%. Phần lớn tiêu chí thuận lợi, vài điểm chưa hợp có thể bù bằng sự thấu hiểu.

Nam Quý Sửu (1973)
Tuổi con Trâu · mệnh Mộc (Tang Đố Mộc) · cung Ly (Hỏa)
Nữ Mậu Thìn (1988)
Tuổi con Rồng · mệnh Mộc (Đại Lâm Mộc) · cung Chấn (Mộc)

💍 Đã xem tuổi rồi, xem luôn ngày cưới đẹp

Web chọn sẵn những ngày cưới hỏi tốt trong ba tháng tới, đã tránh ngày xung với tuổi Quý Sửu và tuổi Mậu Thìn.

Xem ngày cưới đẹp cho nam 1973 và nữ 1988 →

🔎 Năm tiêu chí của nam Quý Sửu và nữ Mậu Thìn

  1. Mệnh (ngũ hành nạp âm)

    – Bình thường · 1/2

    Mộc – Mộc: Bình hòa

    Nam Quý Sửu (Tang Đố Mộc) và Nữ Mậu Thìn (Đại Lâm Mộc) cùng mệnh Mộc. Hai Mộc gặp nhau: cây mọc thành rừng, cùng nhau vươn lên. Hai mệnh cùng hành nên không sinh cũng không khắc, ở mức bình hòa.

  2. Thiên can

    ✓ Hợp · 2/2

    Quý – Mậu: Tương hợp

    Can Quý và can Mậu là một trong năm cặp thiên can hợp nhau. Theo quan niệm xưa, hai người dễ đồng lòng, làm việc gì cũng thuận ý nhau.

  3. Địa chi (con giáp)

    ✕ Chưa hợp · 0/2

    Sửu – Thìn: Tứ hành xung

    Tuổi Sửu (Trâu) và tuổi Thìn (Rồng) cùng nằm trong nhóm tứ hành xung Thìn – Tuất – Sửu – Mùi. Hai tuổi không đối nhau trực tiếp nhưng vẫn bị xem là kém hòa hợp.

    🌿 Dân gian thường dung hòa thế nào?

    Địa chi không thuận thì khi cưới hỏi, người xưa thường chọn ngày không xung với tuổi của cả cô dâu lẫn chú rể. Đây là tập quán dân gian, mang tính tham khảo.

    💍 Xem ngày cưới đẹp cho nam 1973 và nữ 1988 →
  4. Cung phi (bát trạch)

    ✓ Hợp · 2/2

    Ly – Chấn: Sinh Khí

    Nam Quý Sửu cung Ly, Nữ Mậu Thìn cung Chấn. Hai cung gặp nhau được Sinh Khí, quan hệ tốt nhất trong bát trạch, chủ về sức sống, vui vẻ và phát triển.

  5. Thiên mệnh năm sinh (ngũ hành của cung)

    ✓ Hợp · 2/2

    Hỏa – Mộc: Tương sinh

    Cung Ly của Nam Quý Sửu thuộc hành Hỏa, cung Chấn của Nữ Mậu Thìn thuộc hành Mộc. Mộc sinh Hỏa: gỗ giữ cho lửa cháy. Thiên mệnh hai người tương sinh.

💡 Lời khuyên

  • Hãy phát huy những điểm hợp và kiên nhẫn với những điểm chưa hợp; chuyện gì cũng nên nói ra với nhau.
  • Địa chi không thuận: tính cách dễ trái nhau, nên tôn trọng thói quen và khoảng riêng của nhau.

Xem lại theo mối quan hệ của hai bạn

Điểm số giữ nguyên, lời nhận xét đổi theo mối quan hệ. Ở đó còn có phần cung hoàng đạo và thẻ ảnh để chia sẻ.

Câu hỏi thường gặp

Nam 1973 và nữ 1988 có hợp tuổi để yêu, cưới không?

Nam Quý Sửu 1973 và nữ Mậu Thìn 1988 xếp mức Khá hợp. Hai bạn khá hợp tuổi: 7/10 điểm, tương đương 70%. Phần lớn tiêu chí thuận lợi, vài điểm chưa hợp có thể bù bằng sự thấu hiểu.

Chồng tuổi Quý Sửu, vợ tuổi Mậu Thìn thì mệnh có hợp không?

Nam Quý Sửu (Tang Đố Mộc) và Nữ Mậu Thìn (Đại Lâm Mộc) cùng mệnh Mộc. Hai Mộc gặp nhau: cây mọc thành rừng, cùng nhau vươn lên. Hai mệnh cùng hành nên không sinh cũng không khắc, ở mức bình hòa.

Nam 1973 lấy vợ 1988 thì cung phi thế nào?

Nam Quý Sửu cung Ly, Nữ Mậu Thìn cung Chấn. Hai cung gặp nhau được Sinh Khí, quan hệ tốt nhất trong bát trạch, chủ về sức sống, vui vẻ và phát triển.

Tuổi Quý Sửu và Mậu Thìn không hợp thì có nên kết hôn không?

Hợp tuổi là một cách nhìn tham khảo của văn hóa dân gian. Hôn nhân bền hay không phụ thuộc vào cách hai người thương, hiểu và cư xử với nhau nhiều hơn là vào năm sinh.

Nội dung là tra cứu văn hóa dân gian, mang tính tham khảo. Kết quả tính theo công thức cố định, cùng tuổi và cùng năm luôn ra cùng kết quả.