Xem Ngày Tốt

Nam Mậu Tuất 1958 và nữ Đinh Dậu 1957 có hợp nhau không?

Dù hai bạn đang yêu, đang thương thầm hay sắp cưới, dưới đây là mức hợp tuổi của nam sinh năm 1958 và nữ sinh năm 1957 (âm lịch), tính theo năm tiêu chí truyền thống: mệnh, thiên can, địa chi, cung phi và thiên mệnh năm sinh.

✓ Điểm hợp nhất của hai bạn là mệnh: Mộc – Hỏa (Tương sinh). 3 trên 5 tiêu chí được xếp Hợp.

70%hợp tuổi

💗 Khá hợp

7/10 điểm · 5 tiêu chí

Hai bạn khá hợp tuổi: 7/10 điểm, tương đương 70%. Phần lớn tiêu chí thuận lợi, vài điểm chưa hợp có thể bù bằng sự thấu hiểu.

Nam Mậu Tuất (1958)
Tuổi con Chó · mệnh Mộc (Bình Địa Mộc) · cung Càn (Kim)
Nữ Đinh Dậu (1957)
Tuổi con Gà · mệnh Hỏa (Sơn Hạ Hỏa) · cung Cấn (Thổ)

💍 Đã xem tuổi rồi, xem luôn ngày cưới đẹp

Web chọn sẵn những ngày cưới hỏi tốt trong ba tháng tới, đã tránh ngày xung với tuổi Mậu Tuất và tuổi Đinh Dậu.

Xem ngày cưới đẹp cho nam 1958 và nữ 1957 →

🔎 Năm tiêu chí của nam Mậu Tuất và nữ Đinh Dậu

  1. Mệnh (ngũ hành nạp âm)

    ✓ Hợp · 2/2

    Mộc – Hỏa: Tương sinh

    Nam Mậu Tuất mệnh Mộc (Bình Địa Mộc), Nữ Đinh Dậu mệnh Hỏa (Sơn Hạ Hỏa). Mộc sinh Hỏa: gỗ giữ cho lửa cháy. Hai mệnh tương sinh, người này nâng đỡ người kia, là điểm thuận lợi nhất khi xét mệnh.

  2. Thiên can

    – Bình thường · 1/2

    Mậu – Đinh: Bình hòa

    Can Mậu và can Đinh không hợp cũng không xung, ở mức bình hòa.

  3. Địa chi (con giáp)

    ✕ Chưa hợp · 0/2

    Tuất – Dậu: Lục hại

    Tuổi Tuất (Chó) và tuổi Dậu (Gà) là một cặp lục hại. Theo quan niệm xưa, hai tuổi này dễ vô tình làm phiền lòng nhau, nên nói chuyện thẳng thắn để tránh hiểu lầm.

    🌿 Dân gian thường dung hòa thế nào?

    Địa chi không thuận thì khi cưới hỏi, người xưa thường chọn ngày không xung với tuổi của cả cô dâu lẫn chú rể. Đây là tập quán dân gian, mang tính tham khảo.

    💍 Xem ngày cưới đẹp cho nam 1958 và nữ 1957 →
  4. Cung phi (bát trạch)

    ✓ Hợp · 2/2

    Càn – Cấn: Thiên Y

    Nam Mậu Tuất cung Càn, Nữ Đinh Dậu cung Cấn. Hai cung gặp nhau được Thiên Y, chủ về sức khỏe, được che chở, gặp khó có người giúp.

  5. Thiên mệnh năm sinh (ngũ hành của cung)

    ✓ Hợp · 2/2

    Kim – Thổ: Tương sinh

    Cung Càn của Nam Mậu Tuất thuộc hành Kim, cung Cấn của Nữ Đinh Dậu thuộc hành Thổ. Thổ sinh Kim: lòng đất nuôi dưỡng quặng kim loại. Thiên mệnh hai người tương sinh.

💡 Lời khuyên

  • Hãy phát huy những điểm hợp và kiên nhẫn với những điểm chưa hợp; chuyện gì cũng nên nói ra với nhau.
  • Địa chi không thuận: tính cách dễ trái nhau, nên tôn trọng thói quen và khoảng riêng của nhau.

Xem lại theo mối quan hệ của hai bạn

Điểm số giữ nguyên, lời nhận xét đổi theo mối quan hệ. Ở đó còn có phần cung hoàng đạo và thẻ ảnh để chia sẻ.

Câu hỏi thường gặp

Nam 1958 và nữ 1957 có hợp tuổi để yêu, cưới không?

Nam Mậu Tuất 1958 và nữ Đinh Dậu 1957 xếp mức Khá hợp. Hai bạn khá hợp tuổi: 7/10 điểm, tương đương 70%. Phần lớn tiêu chí thuận lợi, vài điểm chưa hợp có thể bù bằng sự thấu hiểu.

Chồng tuổi Mậu Tuất, vợ tuổi Đinh Dậu thì mệnh có hợp không?

Nam Mậu Tuất mệnh Mộc (Bình Địa Mộc), Nữ Đinh Dậu mệnh Hỏa (Sơn Hạ Hỏa). Mộc sinh Hỏa: gỗ giữ cho lửa cháy. Hai mệnh tương sinh, người này nâng đỡ người kia, là điểm thuận lợi nhất khi xét mệnh.

Nam 1958 lấy vợ 1957 thì cung phi thế nào?

Nam Mậu Tuất cung Càn, Nữ Đinh Dậu cung Cấn. Hai cung gặp nhau được Thiên Y, chủ về sức khỏe, được che chở, gặp khó có người giúp.

Tuổi Mậu Tuất và Đinh Dậu không hợp thì có nên kết hôn không?

Hợp tuổi là một cách nhìn tham khảo của văn hóa dân gian. Hôn nhân bền hay không phụ thuộc vào cách hai người thương, hiểu và cư xử với nhau nhiều hơn là vào năm sinh.

Nội dung là tra cứu văn hóa dân gian, mang tính tham khảo. Kết quả tính theo công thức cố định, cùng tuổi và cùng năm luôn ra cùng kết quả.