Nam Mậu Tuất 1958 và nữ Kỷ Hợi 1959 có hợp nhau không?
Dù hai bạn đang yêu, đang thương thầm hay sắp cưới, dưới đây là mức hợp tuổi của nam sinh năm 1958 và nữ sinh năm 1959 (âm lịch), tính theo năm tiêu chí truyền thống: mệnh, thiên can, địa chi, cung phi và thiên mệnh năm sinh.
✓ Điểm hợp nhất của hai bạn là thiên mệnh năm sinh: Kim – Thủy (Tương sinh).
🤝 Trung bình
5,5/10 điểm · 5 tiêu chí
Hai bạn hợp tuổi ở mức trung bình: 5,5/10 điểm, tương đương 55%. Có điểm hợp, có điểm chưa hợp; tình cảm bền hay không còn tùy vào cách hai bạn đối xử với nhau.
- Nam Mậu Tuất (1958)
- Tuổi con Chó · mệnh Mộc (Bình Địa Mộc) · cung Càn (Kim)
- Nữ Kỷ Hợi (1959)
- Tuổi con Lợn · mệnh Mộc (Bình Địa Mộc) · cung Khảm (Thủy)
💍 Đã xem tuổi rồi, xem luôn ngày cưới đẹp
Web chọn sẵn những ngày cưới hỏi tốt trong ba tháng tới, đã tránh ngày xung với tuổi Mậu Tuất và tuổi Kỷ Hợi.
Xem ngày cưới đẹp cho nam 1958 và nữ 1959 →🔎 Năm tiêu chí của nam Mậu Tuất và nữ Kỷ Hợi
Mệnh (ngũ hành nạp âm)
– Bình thường · 1/2Mộc – Mộc: Bình hòa
Nam Mậu Tuất (Bình Địa Mộc) và Nữ Kỷ Hợi (Bình Địa Mộc) cùng mệnh Mộc. Hai Mộc gặp nhau: cây mọc thành rừng, cùng nhau vươn lên. Hai mệnh cùng hành nên không sinh cũng không khắc, ở mức bình hòa.
Thiên can
– Bình thường · 1/2Mậu – Kỷ: Bình hòa
Can Mậu và can Kỷ không hợp cũng không xung, ở mức bình hòa.
Địa chi (con giáp)
– Bình thường · 1/2Tuất – Hợi: Bình hòa
Tuổi Tuất (Chó) và tuổi Hợi (Lợn) không nằm trong nhóm hợp hay xung nào, ở mức bình hòa.
Cung phi (bát trạch)
✕ Chưa hợp · 0,5/2Càn – Khảm: Lục Sát
Nam Mậu Tuất cung Càn, Nữ Kỷ Hợi cung Khảm. Hai cung gặp nhau ra Lục Sát, quan hệ xấu mức vừa, chủ về bất hòa, dễ hiểu lầm.
🌿 Dân gian thường dung hòa thế nào?
Cung phi chưa hợp thường được dung hòa bằng hướng nhà, hướng bếp, hướng giường hợp với cả hai, cùng ngày giờ tốt khi cưới và khi về nhà mới. Đây là tập quán dân gian, mang tính tham khảo.
💍 Xem ngày cưới đẹp cho nam 1958 và nữ 1959 →Thiên mệnh năm sinh (ngũ hành của cung)
✓ Hợp · 2/2Kim – Thủy: Tương sinh
Cung Càn của Nam Mậu Tuất thuộc hành Kim, cung Khảm của Nữ Kỷ Hợi thuộc hành Thủy. Kim sinh Thủy: kim loại nung chảy thành dòng. Thiên mệnh hai người tương sinh.
💡 Lời khuyên
- Hai người nên thẳng thắn trao đổi về những khác biệt, thống nhất cách giải quyết khi bất đồng.
- Cung phi chưa hợp: có thể chọn hướng nhà, hướng giường và ngày giờ tốt cho việc lớn để thêm yên tâm.
Xem lại theo mối quan hệ của hai bạn
Điểm số giữ nguyên, lời nhận xét đổi theo mối quan hệ. Ở đó còn có phần cung hoàng đạo và thẻ ảnh để chia sẻ.
Câu hỏi thường gặp
Nam 1958 và nữ 1959 có hợp tuổi để yêu, cưới không?
Nam Mậu Tuất 1958 và nữ Kỷ Hợi 1959 xếp mức Trung bình. Hai bạn hợp tuổi ở mức trung bình: 5,5/10 điểm, tương đương 55%. Có điểm hợp, có điểm chưa hợp; tình cảm bền hay không còn tùy vào cách hai bạn đối xử với nhau.
Chồng tuổi Mậu Tuất, vợ tuổi Kỷ Hợi thì mệnh có hợp không?
Nam Mậu Tuất (Bình Địa Mộc) và Nữ Kỷ Hợi (Bình Địa Mộc) cùng mệnh Mộc. Hai Mộc gặp nhau: cây mọc thành rừng, cùng nhau vươn lên. Hai mệnh cùng hành nên không sinh cũng không khắc, ở mức bình hòa.
Nam 1958 lấy vợ 1959 thì cung phi thế nào?
Nam Mậu Tuất cung Càn, Nữ Kỷ Hợi cung Khảm. Hai cung gặp nhau ra Lục Sát, quan hệ xấu mức vừa, chủ về bất hòa, dễ hiểu lầm.
Tuổi Mậu Tuất và Kỷ Hợi không hợp thì có nên kết hôn không?
Hợp tuổi là một cách nhìn tham khảo của văn hóa dân gian. Hôn nhân bền hay không phụ thuộc vào cách hai người thương, hiểu và cư xử với nhau nhiều hơn là vào năm sinh.
Nội dung là tra cứu văn hóa dân gian, mang tính tham khảo. Kết quả tính theo công thức cố định, cùng tuổi và cùng năm luôn ra cùng kết quả.